Huyệt Thái Uyên

Thông tin chung về huyệt Thái Uyên

Thái Uyên là một huyệt quan trọng trên cơ thể người, lần đầu tiên được nhắc tới trong thiên Bản Du (sách Linh Khu). Huyệt nằm tại chỗ lõm (Thái) như cái hố sâu (Uyên) ở phía ngoài trên lằn chỉ cổ tay, gần xương tay quay (khi hơi gấp bàn tay về phía cẳng tay) nên được gọi với cái tên Thái Uyên. Bên cạnh tên này, huyệt còn được biết đến với một số tên gọi khác như Thái Thiên, Thái Tuyền, Quỷ Tâm, Quỷ Thiên.

Thái Uyên là huyệt thứ 9 trên đường kinh Thủ Thái âm Phế (ký hiệu LU9), có các đặc tính sau:

Là huyệt Bổ của kinh Phế và là huyệt Hội của Mạch.
Là huyệt Du-Nguyên, thuộc hành Thổ.


Hình ảnh huyệt Thái Uyên (LU9).

Huyệt Thái Uyên có mối liên hệ trực tiếp với Phế. Khi gặp phải các vấn đề ở phổi, khí huyết sẽ ứ trệ khiến cho vị trí huyệt bị đau và trở nên nhạy cảm. Kích thích lên huyệt lúc này giúp cho khí huyết lưu thông, từ đó cải thiện hiệu quả các bệnh lý về Phế như ho, viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn…

Thái Uyên được liệt kê trong danh sách 36 tử huyệt trên cơ thể – là những huyệt nhạy cảm, nếu tác động quá mạnh có thể dẫn tới tử vong. Vì vậy, việc dùng huyệt trị bệnh cần được thực hiện cẩn trọng để tránh gây ra hậu quả đáng tiếc.

Vị trí huyệt Thái Uyên, Cách xác định huyệt

Huyệt Thái Uyên nằm ở bờ ngoài tay, trên lằn chỉ cổ tay thứ nhất, tại chỗ lõm trên động mạch tay quay.

Giải phẫu cho thấy dưới lớp da vùng huyệt là:

  • Rãnh mạch quay, gân cơ gan tay to và gân cơ gấp chung nông các ngón tay (ở trong), gân cơ gấp dài ngón tay cái và xương thuyền (ở đáy).
  • Các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay đóng vai trò là dây thần kinh vận động cơ.
  • Tiết đoạn thần kinh C6 chi phối da vùng huyệt.


Hình ảnh giải phẫu vùng huyệt.

YHCT hướng dẫn cách xác định huyệt Thái Uyên như sau:

  • Cách 1: Ngửa tay rồi từ từ gập bàn tay về phía cẳng tay. Khi đó, nếp lằn chỉ cổ tay thứ nhất sẽ hiện rõ. Huyệt Thái Uyên nằm trên đường lằn chỉ này, tại vị trí lõm nhất của động mạch tay quay.
  • Cách 2: xác định đầu xương tròn gồ cao ở gốc ngón tay cái, vị trí huyệt cần tìm nằm ngay dưới đầu xương này, trên đường chỉ cổ tay thứ nhất, khi đặt ngón tay lên sẽ cảm nhận được mạch đập.

Tác dụng của huyệt Thái Uyên

Thái Uyên là huyệt vị có tác dụng hóa đàm, lý phế, khu phong, chỉ khát. Ở phạm vi tại chỗ, huyệt điều trị tốt hội chứng ống cổ tay.

Với khả năng điều hòa khí huyết, bổ sung nguyên khí và làm cho tạng Phế thông thoáng, ở phạm vi toàn thân, Thái Uyên điều trị hiệu quả các bệnh liên quan tới phổi như ho, suyễn, viêm phế quản, viêm họng, đau ngực, nghẽn mạch máu, xương khớp đau nhức… Ngoài ra, còn được sử dụng để trị trúng gió, trúng cảm, da tàn nhang, rụng tóc.

Thái Uyên là huyệt thứ 9 trên đường kinh Phế

Để khắc phục các bệnh kể trên, chỉ cần tác động lên duy nhất huyệt Thái Uyên cũng đạt được những cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, nếu biết phối huyệt hợp lý còn có thể tăng hiệu quả lên gấp nhiều lần. Dưới đây là một số cách phối huyệt Thái Uyên trị bệnh được ghi chép lại trong các tài liệu Y thư cổ:

  • Phối huyệt Kinh Cừ trị cánh tay đau, co rút (theo Thiên Kim Phương)
  • Phối huyệt Thần Môn trị suyễn, nôn ra máu mà người lạnh (theo Thiên Kim Phương)
  • Phối huyệt Kinh Cừ và Thái Khê trị ngực tức, sốt rét (theo Tư Sinh Kinh)
  • Phối huyệt Hành Gian, Ngư Tế, Thần Môn và Thái Xung trị ho ra máu (theo Tư Sinh Kinh)
  • Phối huyệt Chiếu Hải và Hội Âm trị chứng tê (theo Giáp Ất Kinh)
  • Phối huyệt Liệt Khuyết trị ho phong đàm (theo Ngọc Long Kinh)
  • Phối huyệt Ngư Tế trị họng khô, cổ khô (theo Châm Cứu Đại Thành)
  • Phối huyệt Dịch Môn trị hàn huyết (theo Châm Cứu Đại Thành)
  • Phối huyệt Nội Quan và Tứ Phùng trị ho gà (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Hợp Cốc và Thận Du trị phổi ung (áp xe phổi), nôn ra mủ (theo Loại Kinh Đồ Dực)
  • Phối huyệt Nội Quan, Khúc Trì, Tâm Du và Xích Trạch trị chứng vô mạch (theo Cấp Cứu Châm Cứu Liệu Pháp).
Đặt lịch ngay
0333.084.988