Vị trí huyệt thái bạch trên cơ thể con người
Trong sách y học cổ truyền phương Đông huyệt thái bạch có tên là Taìbái – Taé Po. Đây là huyệt đạo thứ 3 của Kinh tỳ thuộc hệ thống lục phủ ngũ tạng. Tên của huyệt theo tiếng Hán Việt được giải thích với ý nghĩa như sau: Thái nghĩa là lớn, là mé trong và Bạch là trắng. Do đó, Thái Bạch là huyệt đạo nằm ở mé trong lớn phần trắng của bàn chân.

Vị trí huyệt Thái Bạch
Còn theo học thuyết âm dương Thái Bạch lại là huyệt đạo thuộc kinh Tỳ. Trong đó Tỳ thuộc hành Thổ, Thổ lại sinh Kim vì vậy Kim chính là tinh khí. Phía trên của Thái Bạch tinh chính là im tinh – điều này được chỉ rất rõ trong Trung Y Cương Mục.
Chúng ta có thể xác định được huyệt Thái Bạch rõ ràng ngày trên bàn chân. Huyệt nằm ở chỗ lõm của xương và dưới mé trong của lòng bàn chân, từ đường trên tại vị trí tiếp xúc với da của gan bàn chân tới da mu chân ở bờ trong chân phải. Nói cách khác đây chính là chỗ tiếp xúc với thân của đầu trước cùng với xương bàn chân 1.
Tác dụng của huyệt đối với sức khỏe con người
Huyệt Thái Bạch có những công dụng hữu ích do nằm ở vị trí chung là chân phải và gần với gan bàn chân. Dưới đây là những tác dụng cụ thể của huyệt này đối với sức khỏe phải kể đến như:
Tác dụng tại chỗ: Khi bấm huyệt giúp giảm đau, sưng ngón chân cái. Đặc biệt cho những người thường xuyên vận động, người phải đứng lâu một chỗ hoặc người đeo giày cao gót, giày thể thao lâu bị đau ở vị trí ngón chân.
Tác dụng theo kinh: Có tác dụng chữa bệnh đầy bụng, đau bụng, khó tiêu, táo bón do nhiều nguyên nhân khác nhau như ăn uống hoặc bệnh lý về đau dạ dày. Hình thức bấm vào huyệt thái bạch sẽ được áp dụng nhiều nhất.
Tác dụng toàn thân: Chữa trị các triệu chứng gồm ăn không tiêu, nôn nhiều, kiết lỵ, tiêu chảy, táo bón, thổ tả và đi ngoài mất nước. Từ đó dẫn đến sốt cao, người mệt mỏi, nặng nề do đầy bụng…

Các tác dụng chính của huyệt Thái Bạch mang lại
Để khắc phục hiệu quả các triệu chứng bệnh kể trên chỉ cần tác động lên duy nhất huyệt Thái Bạch cũng đạt được những cải thiện đáng kể. Đặc biệt nếu biết phối huyệt hợp lý còn có thể tăng hiệu quả lên gấp nhiều lần cho người bệnh. Dưới đây là một số cách phối huyệt Thái Bạch trị bệnh được ghi chép lại trong các tài liệu Y thư cổ:
- Phối Công Tôn trị chứng ăn không tiêu, bụng trướng, cổ trướng (theo Thiên Kim Phương).
- Phối Đàn Trung, Hạ Quản,Thạch Quan và Tỳ Du trị ế cách (theo Châm Cứu Đại Hành).
- Phối Công Tôn, Đại Trường Du và Tam Tiêu Du trị ruột sôi (theo Tư Sinh Kinh).

Cách phối hợp các huyệt để trị bệnh hiệu quả
- Phối Đại Trường Du và Hãm Cốc trị ruột sưng đau (theo Châm Cứu Đại Thành).
- Phối Phục Lưu và Túc Tam Lý trị bụng trướng (theo Loại Kinh Đồ Dực).
- Phối Cự Khuyết, Đại Đô, Thừa Sơn và Tam Lý trị vùng tim đau do giun để hồi trùng Tâm thống (theo Loại Kinh Đồ Dực).
- Phối Ẩn Bạch, Hạ Liêu, Hội Dương, Lao Cung, Phục Lưu, Thái Xung,Thừa Sơn và Trường Cường trị tiêu ra máu (theo Thần Cứu Kinh Luân).
