Huyệt Kiên Tỉnh

Tên gọi, đặc tính huyệt Kiên Tỉnh

Tên gọi: Kiên Tỉnh

Giải nghĩa: Theo nghĩa đen, “Tỉnh” là giếng, “Kiên” là trên vai. Vì thế, gọi là Kiên Tỉnh do huyệt nằm ở vị trí lõm ở trên vai.

Tên Khác: Bác Tỉnh, Kiên Tĩnh

Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

  • Huyệt thứ 21 trong kinh Đởm.
  • Huyệt hội với Dương Duy Mạch, kinh Chính Vị và Tam Tiêu.

Huyệt Kiên Tỉnh nằm ở đâu? – Vị trí huyệt kiên tỉnh

Vị Trí: Nằm ở chỗ lõm ở vùng trên vai.

Hình ảnh huyệt Kiên Tỉnh trên vai

Cách xác định huyệt Kiên Tỉnh: Người bệnh cúi đầu sau đó dùng tay day ấn khu vực bả vai. Huyệt nằm tại giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt Đại Chùy, ở điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn, khi ấn vào có cảm giác ê tức.

Giải Phẫu:

  • Dưới da vị trí huyệt là cơ thang, cơ trên sống và cơ góc.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ não số XI, nhánh dây thần kinh cổ 2 và nhánh của dây thần kinh trên vai.
  • Da vùng huyệt được chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Tác dụng của Kiên Tỉnh huyệt đối với điều trị và chăm sóc sức khỏe

Một số tác dụng của huyệt Kiên Tỉnh trong y học là:

  • Giảm đau đầu vùng chẩm, co cứng cơ, đau cơ, cứng khớp ở vùng cổ hoặc bả vai.
  • Cải thiện tình trạng: Nhồi máu não, vùng cổ sưng hạch, bướu cổ và vùng đầu cổ có khối u.
  • Giúp phụ nữ mang thai sinh đẻ dễ dàng hơn, đặc biệt các trường hợp sinh khó hoặc rau thai bị sót lại trong cơ thể.
  • Giảm tình trạng thiếu sữa, tắc tia sữa ở phụ nữ mới sinh.
  • Chữa chứng bại liệt do trúng phong hàn.
  • Giảm tình trạng rong kinh cơ năng ở phụ nữ.

Cách phối huyệt Kiên Tĩnh khi chữa bệnh

Theo các sách cổ, có thể phối huyệt Kiên Tỉnh với các huyệt vị như sau:

  • Phối với huyệt Quan Xung (Tam tiêu.1) trị chứng nóng lạnh làm cho khí đưa lên không nằm được (Thiên Kim Phương).
  • Phối với huyệt Phách Hộ (Bàng quang.42) trị cổ gáy cứng khó xoay (Tư Sinh Kinh).
  • Phối với huyệt Đại Nghênh (Vị 5) và huyệt Khúc Trì (Đại trường.11) trị chứng lao hạch (Châm Cứu Tụ Anh).
  • Phối với huyệt Khúc Trì (Đại trường.11) trị cánh tay đau nhức (Tiêu U Phú).
  • Phối với huyệt Hạ Liêm (Đại trường.8) và huyệt Khúc Trì (Đại trường.11) trị cánh tay lạnh, đau nhức (Châm Cứu Đại Thành).
  • Phối với huyệt Đại Nghênh (Vị 5) trị loa lịch (Châm Cứu Đại Thành).
  • Phối với huyệt Hành Gian (C.2), huyệt Thái Xung (C.3), huyệt Thiếu Hải (Tm.3), huyệt Thông Lý (Tm.5), huyệt Túc Lâm Khấp (Đ.41, huyệt Túc Tam Lý (Vị 36) và huyệt Ủy Trung (Bàng quang.40) trị đinh nhọt mọc ở vùng lưng (Châm Cứu Đại Thành).
  • Phối với huyệt Âm Lăng Tuyền (Tỳ 10), huyệt Khúc Trì (Đại trường.11), huyệt Tam Dương Lạc (Tam tiêu.8), huyệt Thiên Tỉnh (Tam tiêu.10) trị lao hạch (Châm Cứu Đại Thành).
  • Phối với huyệt Đản Trung (Nh.17), huyệt Khí Hải (Nh.6), huyệt Kỳ Môn (C.14), huyệt Nhũ Căn (Vị 18), huyệt Phong Môn (Bàng quang.12), huyệt Tam Âm Giao (Tỳ 6), huyệt Thừa Tương (Nh.24), huyệt Trung Phủ (Phế 1), huyệt Trung Quản (Nh.12) và huyệt Túc Tam Lý (Vị 36) trị uế nghịch (Loại Kinh Đồ Dực).
  • Phối với huyệt Dương Lăng Tuyền (Đ.34), huyệt Túc Tam Lý (Vị 36) trị cước khí đau nhức (Thiên Tinh Bí Quyết).
  • Phối với huyệt Bá Hội (Đc.20), huyệt Đại Chùy (Đc.14), huyệt Gian Sử (Tâm bào.5), huyệt Khúc Trì (Đại trường.11), huyệt Phong Trì (Đ.20), huyệt Túc Tam Lý (Vị 36) trị tạng phủ trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).
  • Phối Với Tam Âm Giao (Tỳ 6) và huyệt Trung Cực (Nh.3) trị nhau thai không ra (Châm Cứu Phùng Nguyên).
  • Phối với huyệt Khúc Trì (Đại trường.11), huyệt Thân Trụ (Đc.12) và huyệt Ủy Trung (Bàng quang.40) trị ung nhọt (Tân Châm Cứu Học).
  • Phối với huyệt Bá Hội (Đc.20), huyệt Nhân Trung (Đc.26), huyệt Nội Quan (Tâm bào.6), huyệt Phong Trì (Đ.21) trị trúng phong đờm dãi không nói được (Trung Hoa Châm Cứu Học).
  • Phối với huyệt Khúc Trì (Đại trường.11), huyệt Kiên Ngung (Đại trường.15) trị tay nhức mỏi không đưa lên được (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  • Phối với huyệt Kiên Ngung (Đại trường.15), huyệt Phong Trì (Đ.20) trị vai đau nhức (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  • Phối huyệt Hợp Cốc (Đại trường.4), huyệt Khúc Trì (Đại trường.11) và huyệt Kiên Ngung (Đại trường.15) trị tay đau nhức (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  • Phối với huyệt Khúc Trì (Đại trường.11), huyệt Túc Tam Lý (Vị 36) trị liệt nửa người (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  • Phối với huyệt Trung Cực (Nh.3) trị thai không ra (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  • Phối với huyệt Chương Môn (C.13), huyệt Khúc Trì (Đại trường.11), huyệt Nhiên Cốc (Th.2) trị thai không ra (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  • Phối với huyệt Thiên Tông (Tiểu trường.11), huyệt Thiếu Trạch (Tr.1) trị vú bị viêm sưng (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  • Phối với huyệt Dương Phụ (Đ.39), huyệt Thiếu Hải (Tm.3) trị lao hạch ở dưới nách (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Đặt lịch ngay
0333.084.988