Huyệt Hoàn Khiêu

Thông tin chung về huyệt Hoàn Khiêu

Huyệt Hoàn Khiêu (GB30) được nhắc tới lần đầu tiên trong sách Giáp Ất Kinh. Là huyệt vị nằm trên mông, khi gập chân (khiêu) vòng ngược lại (hoàn), huyệt nằm ở vị trí gót chân chạm vào mông, vì vậy mà được gọi với cái tên Hoàn Khiêu. Huyệt còn có nhiều tên gọi khác ít phổ biến hơn như Hoàn Cốc, Bận Cốt, Tẩn Cốt, Bể Xu, Bể Yến, Khu Trung và Phân Trung.

Hoàn Khiêu là huyệt thứ 30 của kinh Đởm, có các đặc tính sau:

Là huyệt thuộc nhóm Hồi Dương Cửu Châm, có tác dụng nâng cao và phục hồi chính khí.

Là huyệt Hội của kinh Túc Thái Dương và kinh Túc Thiếu Dương ở chân.

Huyệt xuất phát từ kinh Biệt Túc Thái Dương, nhận được 1 mạch phụ của Kinh Túc Thái Dương và có liên lạc với kinh Túc Quyết Âm tại huyệt Khúc Cốt.

Hình ảnh huyệt Hoàn Khiêu.

Khi bị đau huyệt Hoàn Khiêu, rất có thể người bệnh đang gặp phải các vấn đề liên quan tới dây thần kinh và cơ bắp ở vùng mông – đùi và chân, dẫn tới tình trạng đau nhức và gặp khó khăn trong vận động. Lúc này, chỉ cần day bấm Hoàn Khiêu là có thể nhanh chóng giúp giảm đau và cử động dễ dàng hơn.

Vị trí huyệt Hoàn Khiêu và cách xác định huyệt

Huyệt Hoàn Khiêu nằm trên mông. Khi nằm nghiêng, co chân, huyệt ở vị trí điểm nối ⅓ ngoài và ⅔ trong của đường nối mấu chuyển lớn xương đùi với mỏm gai đốt sống cùng 4.

Khi giải phẫu, vùng huyệt dưới da là cơ mông to, bờ trên cơ sinh đôi trên và bờ dưới cơ tháp. Da vùng huyệt do tiết đoạn thần kinh L2 chi phối. Các dây thần kinh vận động cơ bao gồm: dây thần kinh mông dưới, nhánh của dây thần kinh mông trên và các nhánh của đám rối thần kinh cùng.

Cách xác định huyệt Hoàn Khiêu đơn giản nhất là để người bệnh nằm sấp, gập chân vào mông. Điểm gót chân chạm mông chính là vị trí huyệt.

Vị trí huyệt theo Giải phẫu

Tác dụng huyệt Hoàn Khiêu

Tác động lên huyệt Hoàn Khiêu giúp thông kinh lạc và tiêu khí trệ. Ở phạm vị tại chỗ, bấm huyệt trị được đau khớp háng, viêm khớp háng. Theo đường kinh, huyệt trị được các chứng đau thần kinh tọa, liệt nửa người.

Cách phối huyệt Hoàn Khiêu trị bệnh:

  • Phối Dương Lăng Tuyền và Tuyệt Cốt trị đùi đau, thắt lưng đau và liệt chi dưới (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối Dương Lăng Tuyền, Cư Liêu và Tuyệt Cốt trị viêm khớp háng (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối Trật Biên, Ủy Trung và Bạch Hoàn Du trị đau thần kinh tọa (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối Nội Đình trị đau bụng hành kinh (theo Tư Sinh Kinh)
  • Phối Chí Âm trị đau thắt lưng, đau sườn ngực và đau đầu gối (theo Tư Sinh Kinh).
  • Phối Phế Du, Túc Tam Lý và Trung Độc trị chứng nuy có thấp nhiệt, có huyết hư, có đờm, khí suy (theo Châm cứu Tụ Anh).
  • Phối Dương Lăng Tuyền, Chí m, Dương Phụ và Thái Khê trị tê chân (theo Châm cứu Tụ Anh).
  • Phối Dương Lăng Tuyền trị phong thấp thể hàn (theo Thiên Tinh Bí Quyết)
  • Phối Dương Lăng Tuyền, Trung Độc và Phong Thị trị đau thần kinh ngoài da ở đùi (theo Trung Quốc Châm Cứu Học).
  • Phối Hậu Khê trị mông đùi đau (theo Bách Chứng Phú)
  • Phối huyệt trị bệnh cần dựa trên cơ sở thông hiểu về các huyệt vị, không được thực hiện tùy tiện
  • Phối huyệt trị bệnh cần dựa trên cơ sở thông hiểu về các huyệt vị, không được thực hiện tùy tiện.
Đặt lịch ngay
0333.084.988