Huyệt An Miên là gì? Vị trí và công dụng ra sao?
Huyệt An Miên là huyệt đạo có tác dụng an thần (“an” trong Hán Việt) và hỗ trợ ngủ ngon (“miên” tức giấc ngủ trong Hán Việt). Đúng như tên gọi, đây chính là huyệt vị được sử dụng nhiều trong các bài thuốc châm cứu, bấm huyệt trị thất miên, bất mị trong y học cổ truyền.
Theo cổ phương Đông y cũng như một số nghiên cứu về y học cổ truyền, tiêu biểu trong sách Thường Dụng Tân Y Liệu Pháp Thủ Sách cho rằng: “Việc day ấn hoặc châm cứu huyệt An Miên có khả năng hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ, giảm căng thẳng thần kinh, cải thiện triệu chứng tức ngực, đau đầu, chóng mặt nhờ cơ chế đả thông khí huyết, điều hòa hoạt động các cơ quan của hệ thần kinh.”
Tuy nhiên, nhiều người nhầm tưởng rằng chỉ có 1 huyệt An Miên trên cơ thể. Thực tế có đến 4 huyệt An Miên khác nhau có công dụng hỗ trợ ngủ ngon, an thần.
Vị trí huyệt An Miên 1 và An Miên 2
Trong đó, huyệt An Miên 1 và 2 đều nằm ở vị trí sau tai. Điểm chính giữa huyệt Phong Trì và Ế Phong chính là huyệt Ế Minh. Theo đó, huyệt số 1 nằm chính giữa đường nối từ huyệt Ế Minh ra Ế Phong, còn huyệt số 2 nằm chính giữa đường nối từ An Miên 1 ra Phong Trì. An Miên 1 và 2 thường được dùng trong điều trị chứng khó ngủ, mất ngủ gây ra bởi thần kinh và tim mạch.
Trong khi đó, huyệt số 3 nằm phía sau lưng và huyệt số 4 nằm trên mắt cá chân. Hai huyệt vị này hỗ trợ trị các thể thất miên hay bất mị gây ra bởi chứng nóng gan, viêm gan, tích tụ độc trong nội tạng.
Vị trí huyệt An Miên 3 và An Miên 4
Dưới đây là vị trí chính xác của các huyệt này trên cơ thể, công dụng chủ trị và phương thức châm cứu khi áp dụng điều trị chứng mất ngủ:
Huyệt An Miên 1
Đây là huyệt An Miên “chính thức” và được biết đến nhiều nhất. Huyệt An Miên 1 nằm ở vùng cổ, phía sau tai và ngay bên cạnh xương lồi. Đặc điểm:
- Vị trí: Tại điểm giữa đường nối huyệt Ế phong và huyệt Ế minh (H.110).
- Chủ trị: Trị mất ngủ, chóng mặt, đau nửa đầu trái hoặc phải, ù tai, choáng tiền đình, tâm thần phân liệt.
- Phương thức châm cứu: Châm thẳng, sâu 1 – 1.5 thốn.
- Tác dụng phối hợp: Kết hợp với day ấn, châm cứu cùng các huyệt trên cơ thể như Nội quan, Tam Âm giao để trị mất ngủ; kết hợp cùng huyệt Nhân trung, Đại chu và Đào đạo để điều trị chứng thần kinh phân liệt; phối hợp cùng với huyệt Khúc trì, Phong long để cải thiện chứng chóng mặt.
Huyệt An Miên 2
Huyệt An Miên thứ 2 được biết đến với tên gọi khác là huyệt Trấn Tịnh cũng có tác dụng giảm căng thẳng thần kinh để điều trị khó ngủ, mất ngủ. Đặc điểm:
- Vị trí: Tại điểm chính giữa khi nối huyệt Phong Trì (Đ.20) với huyệt Ế Minh.
- Chủ trị: Trị khó ngủ, mất ngủ, căng thẳng, hồi hộp, huyết áp cao, xuất huyết não, tâm thần phân liệt, bệnh Hysteria (chứng một rối loạn tâm thần phát sinh từ sự lo âu dữ dội).
- Phương thức châm cứu: Châm thẳng, sâu 1 – 1.5 thốn.
Huyệt An Miên 3
An Miên số 3 được biết đến với tên khác là huyệt Khí Suyễn. Huyệt đạo này chủ trị các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp, phế quản đi kèm triệu chứng khó ngủ, ngủ không sâu giấc do khó thở.
Vị trí: Nằm tại Khe giữa đốt sống lưng số 7 – 8, ra ngang 2 thốn. Một cách xác định khác là từ huyệt Chí Dương sang ngang 1.5 thốn đến huyệt Cách Du (Bq 17), sang tiếp 0.5 thốn là An miên 3 (H.114).
Chủ trị: Trị mất ngủ, thần kinh bứt rứt, phiền muộn gây khó ngủ về đêm do nóng nội tạng
Phương thức châm cứu: Châm xiên, sâu 0.5 – 1 thốn.
Sơ đồ các huyệt vị trên lưng
Huyệt An Miên 4
Huyệt vị thứ 4 này còn gọi là can viêm điểm với công dụng chủ trị viêm gan, nóng gan gây nên tình trạng bứt rứt, khó chịu về đêm, dẫn đến khó ngủ, mất ngủ thường xuyên. Đặc điểm:
- Vị trí: Đỉnh mắt cá chân trong tiến lên 4.5 thốn, tức từ huyệt Tam Âm Giao (Ty 6) đi lên 1.5 thốn chính là huyệt vị thứ 4 (H.122).
- Chủ trị: Chữa mất ngủ, giảm phiền muộn gây ra do các bệnh về gan.
- Phương thức châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1.5 – 2 thốn.

Vị trí chính xác của các huyệt đạo trên chân
